Bơm chìm giếng khoan Sumoto là dòng bơm hỏa tiễn được nhiều khách chọn khi cần một chiếc bơm 3 pha giá hợp lý cho giếng gia đình, trang trại hoặc trạm cấp nước. Câu hỏi khách gọi đến hay gặp nhất là: “Giếng nhà em 4 inch, sâu khoảng 50 m thì lấy 4SA mấy?” hay “Giếng 6 inch cần 40 khối/giờ thì chọn mã nào?”. Bài này tổng hợp đủ 43 model Sumoto 4 – 8 inch đang có trên web, giải thích cách đọc ký hiệu, cách tính cột áp và đưa ra bảng chọn nhanh có link tới từng sản phẩm.

1. Tổng quan dòng bơm chìm giếng khoan Sumoto tại Nam Minh
Trên danh mục bơm chìm giếng khoan Sumoto, các model được chia thành hai nhóm chính theo đường kính giếng:
- Sumoto 4 inch – dòng 4SA: 26 model từ 0,75 kW đến 7,5 kW, dùng cho giếng ống từ 110 mm. Thân và trục inox, cánh bơm nhựa, họng xả 1,5″ hoặc 2″.
- Sumoto 6 – 8 inch – dòng 6SP/6SPM và 8SP: 17 model từ 5,5 kW đến 30 kW, dùng cho giếng 150 mm (6 inch) và 200 mm (8 inch). Thân, trục và cánh đều bằng inox, họng xả 3″ (6 inch) và 5″ (8 inch).
Điểm chung: tất cả model đang bán đều chạy điện 3 pha 380V/50Hz, thông tin sản phẩm ghi xuất xứ Italia, bảo hành 12 tháng. Nếu nhà chỉ có điện 1 pha, anh chị xem thêm dòng Peroni 4PRm 1 pha trong bài cách chọn bơm giếng khoan Peroni 4PR/4PRm.
2. Cách đọc ký hiệu model Sumoto
Ký hiệu Sumoto khá dễ đọc khi đã biết quy tắc. Lấy ví dụ 4SA12/20:
- 4: cỡ bơm 4 inch (6 = 6 inch, 8 = 8 inch).
- SA / SP / SPM: tên dòng bơm. Nhóm 6 – 8 inch trên tên sản phẩm ghi 6SP, 8SP, phần thông số ghi 6SPM, 8SPM – là cùng một model.
- 12: nhóm lưu lượng. Số càng lớn thì lưu lượng càng lớn (4SA4 có Q max 6 m³/h, 4SA12 có Q max 16,2 m³/h, 4SA16 có Q max 21 m³/h).
- /20: số tầng cánh. Cùng nhóm lưu lượng, càng nhiều tầng cánh thì cột áp càng cao và công suất motor càng lớn: 4SA12/12 đạt H max 72 m, 4SA12/20 đạt 120 m, 4SA12/32 đạt 192 m.
Như vậy khi đã biết mình cần bao nhiêu khối/giờ, anh chị chọn nhóm lưu lượng trước, sau đó chọn số tầng cánh theo độ sâu giếng và độ cao cần đẩy.
3. Cách tính cột áp cần thiết theo độ sâu giếng
Sai lầm hay gặp nhất là chọn bơm theo độ sâu khoan của giếng. Thực tế cột áp cần tính theo công thức gần đúng:
H cần = Mực nước động + Chiều cao từ miệng giếng tới điểm xả cao nhất + Tổn thất đường ống (khoảng 10 – 20%) + Áp lực dư nếu cần.
- Mực nước động: độ sâu mặt nước trong giếng khi đang bơm (thường sâu hơn mực nước tĩnh vài mét đến vài chục mét). Đơn vị khoan giếng thường đo được thông số này.
- Chiều cao đẩy: ví dụ bồn trên mái nhà 4 tầng cao khoảng 14 – 16 m.
- Tổn thất: đường ống dài, nhiều co, van, ống nhỏ thì tổn thất lớn.
Kinh nghiệm chọn: H cần nên vào khoảng 60 – 80% H max của bơm và lưu lượng cần vào khoảng 1/2 – 3/4 Q max. Không chọn bơm có H max chỉ vừa sát với H cần, vì tại cột áp gần H max lưu lượng gần như bằng 0.
Ví dụ 1 – Giếng gia đình 4 inch
Mực nước động 30 m, bồn trên mái cao 12 m, tổn thất khoảng 6 m → H cần ≈ 48 m, nhu cầu 3 – 4 m³/h. Chọn 4SA6/11 (1,1 kW, H max 74 m, Q max 8,4 m³/h). Nếu giếng ra nước yếu và chỉ cần khoảng 2 – 3 m³/h, có thể chọn 4SA4/14 (1,1 kW, H max 98 m, Q max 6 m³/h).
Ví dụ 2 – Trang trại tưới trên đồi
Mực nước động 60 m, đẩy lên đồi cao 15 m, tổn thất khoảng 10 m → H cần ≈ 85 m, nhu cầu 8 – 10 m³/h. 4SA12/16 (H max 96 m) quá sát, nên chọn 4SA12/20 (4 kW, H max 120 m, Q max 16,2 m³/h).
Ví dụ 3 – Giếng 6 inch cấp nước khu dân cư
Cần khoảng 40 m³/h, H cần khoảng 70 m. Chọn 6SPM46/7 (11 kW, H max 93 m, Q max 66 m³/h). Với giếng sâu 80 – 120 m, anh chị tham khảo thêm bài giếng khoan sâu 80 – 120 m nên dùng bơm hỏa tiễn công suất bao nhiêu.
4. Bảng chọn nhanh 43 model bơm chìm giếng khoan Sumoto
Thông số lấy từ trang sản phẩm trên bomnuoceu.vn. H max là cột áp tối đa (tại lưu lượng bằng 0), Q max là lưu lượng tối đa (tại cột áp thấp nhất). Khi cần chọn chính xác, Nam Minh gửi đường đặc tính để kiểm tra điểm làm việc thực tế.
| Model | Công suất (kW) | H max (m) | Q max (m³/h) | Họng xả | Phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm 4 inch – dòng 4SA (giếng ống từ 110 mm), cánh nhựa | |||||
| 4SA3/13 | 0,75 | 91 | 4,8 | 1,5″ | Giếng yếu, cần ít nước |
| 4SA4/10 | 0,75 | 70 | 6,0 | 2″ | Hộ gia đình, lưu lượng nhỏ |
| 4SA4/14 | 1,1 | 98 | 6 | 1,5″ | |
| 4SA4/18 | 1,5 | 127 | 6 | 1,5″ | |
| 4SA6/11 | 1,1 | 74 | 8,4 | 2″ | Gia đình đông người, biệt thự |
| 4SA6/15 | 1,5 | 101 | 8,4 | 2″ | |
| 4SA6/20 | 2,2 | 135 | 8,4 | 2″ | |
| 4SA6/26 | 3,0 | 175 | 8,4 | 2″ | |
| 4SA8/9 | 1,1 | 55 | 10,8 | 2″ | Gia đình lớn, trang trại nhỏ |
| 4SA8/12 | 1,5 | 73 | 10,8 | 2″ | |
| 4SA8/17 | 2,2 | 104 | 10,8 | 2″ | |
| 4SA8/23 | 3,0 | 141 | 10,8 | 2″ | |
| 4SA8/29 | 4,0 | 177 | 10,8 | 2″ | |
| 4SA10/14 | 2,2 | 83 | 14,4 | 2″ | Trang trại, tưới vườn |
| 4SA10/22 | 4,0 | 131 | 14,4 | 2″ | |
| 4SA10/28 | 5,5 | 166 | 14,4 | 2″ | |
| 4SA12/12 | 2,2 | 72 | 16,2 | 2″ | Trang trại, tưới, xưởng nhỏ |
| 4SA12/16 | 3,0 | 96 | 16,2 | 2″ | |
| 4SA12/20 | 4,0 | 120 | 16,2 | 2″ | |
| 4SA12/26 | 5,5 | 156 | 16,2 | 2″ | |
| 4SA12/32 | 7,5 | 192 | 16,2 | 2″ | |
| 4SA16/9 | 2,2 | 52 | 21 | 2″ | Lưu lượng lớn nhất nhóm 4 inch |
| 4SA16/12 | 3,0 | 70 | 21 | 2″ | |
| 4SA16/16 | 4,0 | 93 | 21 | 2″ | |
| 4SA16/20 | 5,5 | 116 | 21 | 2″ | |
| 4SA16/25 | 7,5 | 145 | 21 | 2″ | |
| Nhóm 6 inch – dòng 6SP/6SPM (giếng 150 mm), cánh inox | |||||
| 6SPM17/9 | 5,5 | 96 | 24 | 3″ | Giếng 6 inch sâu, lưu lượng vừa |
| 6SPM17/11 | 7,5 | 118 | 24 | 3″ | |
| 6SPM46/4 | 5,5 | 53 | 66 | 3″ | Cấp nước khu dân cư, sản xuất |
| 6SPM46/5 | 7,5 | 66 | 66 | 3″ | |
| 6SPM46/7 | 11 | 93 | 66 | 3″ | |
| 6SPM46/9 | 15 | 119 | 66 | 3″ | |
| Nhóm 8 inch – dòng 8SP (giếng 200 mm), cánh inox | |||||
| 8SPM60/4 | 7,5 | 56 | 78 | 5″ | Giếng 8 inch, tưới tiêu, nhà máy |
| 8SPM60/6 | 11 | 84 | 78 | 5″ | |
| 8SPM60/8 | 15 | 112 | 78 | 5″ | |
| 8SPM60/12 | 22 | 166 | 78 | 5″ | |
| 8SPM77/4 | 15 | 80 | 96 | 5″ | Giếng 8 inch, cột áp cao |
| 8SPM77/6 | 22 | 120 | 96 | 5″ | |
| 8SPM77/8 | 30 | 160 | 96 | 5″ | |
| 8SPM95/3A | 11 | 53 | 120 | 5″ | Lưu lượng lớn nhất |
| 8SPM95/4A | 15 | 74 | 120 | 5″ | |
| 8SPM95/5 | 22 | 120 | 120 | 5″ | |
| 8SPM95/7 | 30 | 147 | 120 | 5″ | |
5. Sumoto 4 inch hay 6 – 8 inch: chọn nhóm nào?
Chọn Sumoto 4 inch (4SA) khi
- Giếng ống từ 110 mm, phổ biến ở hộ gia đình và trang trại.
- Nhu cầu nước dưới khoảng 15 m³/h, cột áp cần tới khoảng 150 m (4SA12/32 lên tới H max 192 m).
- Có điện 3 pha. Motor từ 0,75 kW (4SA3/13, 4SA4/10) tới 7,5 kW (4SA12/32, 4SA16/25).
Chọn Sumoto 6 – 8 inch khi
- Giếng 150 mm trở lên, cần lưu lượng lớn cho nhà máy, khu dân cư, tưới tiêu.
- Giếng 6 inch: dòng 6SPM17 (Q max 24 m³/h, H max tới 118 m) hoặc 6SPM46 (Q max 66 m³/h).
- Giếng 8 inch: 8SPM60, 8SPM77, 8SPM95 với Q max từ 78 đến 120 m³/h, công suất tới 30 kW (8SPM77/8, 8SPM95/7).

6. Lưu ý lắp đặt và bảo vệ bơm Sumoto 3 pha
- Kiểm tra đường kính trong của ống giếng trước khi đặt hàng: bơm 4 inch cần ống từ 110 mm, bơm 6 inch cần 150 mm, bơm 8 inch cần 200 mm.
- Treo bơm cách đáy giếng vài mét để hạn chế hút cát, bùn; giếng mới khoan nên súc rửa kỹ trước khi lắp.
- Dùng tủ điện bảo vệ mất pha, lệch pha, quá tải và chống chạy khô – bơm 3 pha đặc biệt cần điều này. Xem các mẫu tủ điện điều khiển bơm.
- Chọn dây cáp đủ tiết diện theo công suất và chiều dài từ tủ điện xuống bơm để tránh sụt áp khi khởi động.
- Kiểm tra chiều quay sau khi đấu điện: bơm 3 pha quay ngược vẫn chạy nhưng lên nước rất yếu, cần đảo 2 pha.
7. Câu hỏi thường gặp về bơm chìm giếng khoan Sumoto
Bơm Sumoto có bản 1 pha 220V không?
Các model Sumoto đang có trên web đều là bản 3 pha 380V. Nhà chỉ có điện 1 pha có thể xem bơm Peroni 4PRm 1 pha hoặc gọi Nam Minh để được tư vấn model phù hợp.
Cánh nhựa của dòng 4SA có dùng được lâu không?
Dòng 4SA có thân và trục inox, cánh nhựa, dùng tốt cho nước giếng thông thường. Với giếng nhiều cát nên súc rửa giếng và treo bơm cao hơn đáy. Nếu cần cánh inox, anh chị chọn nhóm 6 – 8 inch hoặc tham khảo các dòng khác trong danh mục bơm chìm giếng khoan.
Sumoto khác Peroni và Franklin thế nào?
Sumoto là lựa chọn giá hợp lý với dải model rộng từ 0,75 đến 30 kW. Peroni có thêm bản 1 pha cho gia đình, còn bơm chìm giếng khoan Franklin (Mỹ) có nhiều seri cho giếng 4 – 10 inch. Tùy nguồn điện, đường kính giếng và ngân sách, Nam Minh sẽ tư vấn dòng phù hợp.
Bơm Sumoto bảo hành bao lâu?
Theo thông tin sản phẩm trên web, bơm chìm giếng khoan Sumoto được bảo hành 12 tháng.
Kết luận
Để chọn đúng bơm chìm giếng khoan Sumoto, anh chị chỉ cần nắm 4 thông tin: đường kính trong ống giếng, mực nước động, độ cao cần đẩy và lưu lượng cần dùng. Gửi các thông tin này cho Nam Minh, kỹ thuật sẽ đối chiếu đường đặc tính và gợi ý model chính xác.
Liên hệ báo giá và tư vấn: 0964 988 688 (Mr Vinh) – số phụ 0835 899 599 / 780 Minh Khai, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội
